Hàm Lượng Calo Và Cách Tính Calo Trong Khẩu Phần Ăn?

Hàm Lượng Calo Và Cách Tính Calo Trong Khẩu Phần Ăn?

Bạn có biết calo rất quan trọng đối với các hoạt động sống của chúng ta? Có calo chúng ta mới có đủ năng lượng để làm việc mỗi ngày, vậy bao nhiêu calo là đủ? Hàm lượng calo trong các loại thực phẩm hằng ngày là bao nhiêu? Cách tính lượng calo trong khẩu phần ăn của chúng ta như thế nào? Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Trước hết, chúng ta phải hiểu calo có ý nghĩa như thế nào.

Calo là gì?

Bạn biết gì về calo? Calo là gì? Và calo có tác dụng gì đối với cơ thể sống chúng ta?

Calo là một dạng năng lượng được cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Từ việc đi đứng vô cùng nhẹ nhàng cho đến những hoạt động mạnh như chạy, nhảy, tập thể thao,..thì đều cần phải có loại năng lượng này.

Calo có 2 loại là: Calo vào (calo hấp thụ) và Calo ra (Calo tiêu thụ). Vậy chuyện gì sẽ xảy ra nếu như lượng calo trong cơ thể bạn không ở trạng thái cân bằng?

Nếu lượng calo bạn tiêu thụ bằng với lượng calo bạn đưa vào cơ thể, thì bạn sẽ đạt trạng thái cân bằng calo, điều này không có gì đáng lo ngại cả.

Nếu bạn tiêu thụ một lượng calo nhiều hơn lượng calo bạn hấp thụ thì cơ thể bạn sẽ rơi vào trạng thái thiếu calo (hay đói calo), dẫn đến tình trạng phổ biến nhất mà bạn hay thấy đó là những cơn đói, thèm ăn,..

Nếu bạn hấp thụ quá nhiều calo mà tiêu thụ có chút ít thì tất nhiên bạn sẽ bị dư thừa calo. Và bạn biết không, đó chính là nguyên nhân sâu xa nhất gây nên tình trạng dư thừa cân, béo phì đó.

Hàm lượng calo trong một số thực phẩm quen thuộc

Thịt heo (lợn)

  • Thịt đã lạng xương = 158 calo
  • Sườn = 243 calo
  • Thịt quay lạng xương = 246 calo
  • Sườn nướng = 247 calo
  • Thịt xông khói = 300 calo
  • Thịt sườn om = 389 calo

Thịt gà

  • Thịt gà nướng bọc trứng và bánh mì rán =115 calo
  • Ức gà = 125 calo
  • Thịt gà quay để da = 170 calo
  • Chân gà để da = 226 calo
  • Gà hầm bỏ da = 229 calo, 30.4g protein và 11.9g chất béo

  • Cá đuối = 89 calo
  • Cá hồi = 108 calo
  • Cá chép = 115 calo
  • Cá mòi = 118 calo
  • Cá ngừ = 149 calo
  • Cá thu = 180 calo
  • Cá chim = 142 kcal
  • Cá trắng = 69 kcal
  • Cá rô = 83 kcal
  • Cá nục = 111 kcal

Hải sản

  • Cua = 65 calo
  • Tôm = 65 calo
  • Tôm hùm = 81 calo
  • Tôm panđan = 86 calo
  • Tôm hùm gai = 89 calo
  • Tôm càng/ tôm rồng = 90 calo
  • Hàu = 47 caloSò = 47 calo
  • Trai = 51 calo
  • Sò điệp = 74 calo
  • Ốc xoắn = 89 calo
  • Nghêu = 168 calo

Trái cây

  • Cam = 88.3 calo
  • Dưa hấu = 100.8 calo
  • Lê = 103.2 calo
  • Dâu tây = 106.2 calo
  • Nho = 130 calo
  • Chuối = 157.8 calo
  • Lựu = 234.1 calo
  • Xoài = 248.6 calo
  • Đu đủ = 249.9 calo

Các loại hạt (mỗi 100g)

  • Hạt trộn nho khô = 460 calo
  • Đậu phọng = 600 calo
  • Hạt hạnh nhân xanh = 600 calo
  • Hạt điều = 600 calo
  • Quả hạnh = 600 calo
  • Quả phỉ = 600 calo
  • Hạt hồ đào = 600 calo

Cách tính calo trong khẩu phần ăn

Lượng calo nền đó là lượng cần thiết cho cơ thể ở trạng thái nghỉ và chế độ vận động.

Lượng calo nền được ký hiệu là BMR  (Basal Metabolic Rate)

Đối với nam

BMR = 88,362 + (13,397 x N) + (4,799 x C) – (5,677 x T)

Đối với nữ

BMR = 447,593 + (9.247 x N) + (3.098 x C) – (4.330 x T)

  • Trong đó N là cân nặng (kg)
  • C là chiều cao (cm)
  • T là tuổi của bạn.

Tùy theo chế độ vận động, tập luyện, lượng calo cần thiết được tính cụ thể như sau:

  • Ít vận động: BMR x 1,2
  • Vận động nhẹ: BMR x 1,375
  • Vận động vừa: BMR x 1,55
  • Vận động nặng: BMR x 1,725
  • Vận động rất nặng: BMR x 1,9
Hàm Lượng Calo Và Cách Tính Calo Trong Khẩu Phần Ăn?
Rate this post
Tôi là một người yêu thích kinh doanh nhưng lại đặt sức khỏe dinh dưỡng và thể thao làm trọng tâm. Có sức khỏe thì mới kinh doanh được. Ngược lại, đầu tư cho sức khỏe là một trong danh mục đầu tư hàng đầu của tôi.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here